Ứng dụng điện năng lượng mặt trời cho khu vực miền núi và dân tộc Việt Nam

1. Tên dự án: Dự án Ứng dụng điện mặt trời cho khu vực miền núi và dân tộc ở Việt Nam.
2. Chủ đầu tư: Ủy ban Dân tộc
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Trung tâm Tư vấn Xây dựng Điện lực 1 – Công ty Điện lực 1.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Lê Kim Dũng.

5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
Mục tiêu của Dự án là cung cấp nguồn điện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt công cộng và phúc lợi xã hội thiết yếu cho các xã, thôn bản chưa có điện lưới quốc gia sau năm 2010, qua đó sẽ góp phần tạo nên các hạ tầng cơ sở thiết yếu nhằm nâng cao trình độ dân trí, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, ổn định tình hình dân tộc và an ninh quốc phòng.

6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
Nội dung Dự án là đầu tư đồng bộ thiết bị cung cấp điện từ nguồn năng lượng mặt trời kèm theo các hệ phụ tải tại địa bàn của 70 xã thuộc 8 tỉnh, 20 huyện. Mỗi xã thuộc dự án được đầu tư đồng bộ với thiết bị thuộc các hệ điện mặt trời như sau:
a) Các xã Miền Bắc.
– Trụ sở các UBND xã Công suất: 600w
– Trạm Y tế xã Công suất: 400w
– Tủ bảo quản Vaccine. Công suất: 200w
– Nhà văn hóa xã (hoặc thôn, bản…). Công suất: 400w
– Trạm nạp ắc – quy. Công suất: 800w
– Trạm thu – phát tín hiệu truyền hình qua vệ tinh. Công suất: 600w
b) Các xã Miền Trung.
– Trụ sở các UBND xã Công suất: 400w
– Trạm Y tế xã Công suất: 300w
– Tủ bảo quản Vaccine. Công suất: 200w
– Nhà văn hóa xã (hoặc thôn, bản…). Công suất: 300w
– Trạm nạp ắc – quy. Công suất: 800w
– Trạm thu – phát tín hiệu truyền hình qua vệ tinh. Công suất: 400w
Thiết bị được nhập khẩu đồng bộ từ nước Cộng hòa Phần Lan và xây dựng cơ sở hạ tầng kèm theo để vận hành dự án (có phụ lục I tổng hợp khối lượng kèm theo).

7. Địa điểm xây dựng:
Dự án được xây dựng trên địa bàn 70 xã đặc biệt khó khăn thuộc 20 huyện trong 8 tỉnh khu vực miền núi và dân tộc ở Việt Nam gồm miền Bắc: tỉnh Nghệ An 17 xã; Lai Châu 8 xã; Điện Biên 7 xã; Sơn La 5 xã; Cao Bằng 7 xã; miền Trung: tỉnh Quảng Ngãi 5 xã; Quảng Nam 19 xã; Quảng Bình 2 xã (có phụ lục II danh sách các xã kèm theo).

8. Diện tích sử dụng đất:
Diện tích sử dụng đất của 70 xã thuộc dự án vào khoảng 111.440 m2.
Mỗi xã yêu cầu diện tích sử dụng đất gồm khoảng 1.592 m2.
Trong đó:
– 12 m2 x 6 hệ điện mặt trời.
– 1.520 m2 cho vị trí cột ăng ten.

9. Các giải pháp kỹ thuật: Theo Báo cáo nghiên cứu khả thi kèm theo.
10. Loại, cấp công trình: Nhóm B.

11. Thiết bị công nghệ:
Hệ thống thiết bị năng lượng mặt trời và các phụ kiện lắp đặt kèm do Tập đoàn FORTUM NAPS cung cấp đồng bộ và thiết kế phù hợp theo điều kiện khí hậu miền Bắc và miền Trung của Việt Nam.

12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư:
UBND các huyện chỉ đạo các xã tham gia dự án có trách nhiệm bố trí kinh phí và kế hoạch giải phóng mặt bằng cho một số hạng mục phải sử dụng đất để thi công, đảm bảo không có tranh chấp đất đai, nhà cửa công trình trong quá trình lắp đặt các hệ pin mặt trời.

13. Tổng mức đầu tư: 197.273.931.255 đ (Tính trên cơ sở định mức, đơn giá, tỷ giá EURO tại thời điểm lập dự án tháng 6/2010 là: 24.906 VNĐ/1EURO).

14. Nguồn vốn đầu tư: Tổng số: 197.273.931.255 VNĐ (7.920.739 EUR)
Trong đó:
* Vốn vay: 134.133.255.480 VNĐ (5.385.580 EUR)
* Vốn đối ứng: 63.140.670.880 VNĐ (2.535.159 EUR)

15. Hình thức quản lý dự án:
– Chủ đầu tư quản lý và điều hành dự án thông qua Ban quản lý dự án điện mặt trời ở Trung ương.
– Quản lý, vận hành sau đầu tư: Ủy ban nhân dân các xã dự án nhận bàn giao công trình từ Ban QLDA điện mặt trời và các đơn vị thi công sau khi đã hoàn thiện công tác thi công lắp đặt. Tại các xã thành lập tổ quản lý để quản lý, vận hành, bảo trì, sửa chữa, khai thác công trình một cách hiệu quả.
– Trong tương lai nếu các xã có điện lưới quốc gia ổn định thì các hạng mục công trình của dự án được chuyển về lắp đặt tại các thôn bản theo quyết định của địa phương, nhưng không làm thay đổi mục tiêu và nội dung của dự án.

16. Thời gian thực hiện dự án:
– Thời gian thực hiện: Từ năm 2010.

17. Một số kết quả: (video: lễ bàn giao hệ thống tại Lai Châu và Điện Biên)



Thông tin chi tiết, xin mời tham khảo các tài liệu đính kèm, bao gồm:

-Quyết định Số: 175/QĐ-UBDT của Ủy Ban Dân Tộc miền núi [PDFWORD]
-Công văn số: 8083/VPCP-KTTH: v/v xử lý vốn đối ứng và gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng Dự án Ứng dụng điện mặt trời cho khu vực dân tộc và miền núi ở Việt Nam [WORD]

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: